Cẩm Lai Và Gõ Đỏ – Gỗ Nào Tốt Nhất Để Sản Xuất Đồ Nội Thất?

347 lượt xem

Việt Nam vốn nổi tiếng với việc gia công và sản xuất các sản phẩm liên quan đến gỗ, đặc biệt trong lĩnh vực nội thất gỗ lại càng được người Việt quan tâm và ưu ái. Chắc hẳn bạn đã từng nghe danh hai trong số những loại gỗ đẹp và đắt đỏ là cẩm lai và gõ đỏ. Chúng đều gây ấn tượng bởi những đường vân gỗ sắc nét như minh chứng cho tuổi đời lâu năm, cùng với đó là sức bền “kẻ tám lạng người nửa cân”.

Cả gỗ cẩm lai và gỗ gõ đỏ đều có những đặc tính khác nhau nhất định về nhiều mặt. Vậy làm thế nào để lựa chọn cho căn nhà, cho không gian của mình loại gỗ phù hợp? Không chần chừ thêm nữa, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích rõ 2 loại này để cùng chọn cho mình loại gỗ ưng ý nhất nhé!

1. GỖ CẨM LAI

– Gỗ cẩm lai là gì?

Gỗ cẩm lai có tên Tiếng Anh là Rose-wood, thuộc họ đậu. Đây là loại gỗ quý hiếm và có tính thẩm mỹ, giá trị kinh tế cao. Tại Việt Nam, loại gỗ này được sử dụng khá phổ biến mặc cho mức giá của nó rất cao. Nhưng với những người sành đồ gỗ, điều thu hút hơn cả ở gỗ cẩm lai là những vân gỗ đẹp, thớ gỗ chắc chắn. 

gỗ cẩm lai
Chiếu ngựa gỗ cẩm lai

– Nguồn gốc và sự phân bố cây cẩm lai

Cây gỗ cẩm lai có đặc tính ưa sáng. Chịu nóng tốt nên thường phát triển ở những vùng đất ẩm như ven sông suối, những vùng đất phù sa bồi đắp ví như khu vực Nam Trung Bộ, Quảng Nam, Đà Nẵng, Đồng Nai, Tây Nguyên,… Bởi vị trí khác nhau mà đôi khi người ta còn dựa vào đó để gọi tên những loại gỗ cẩm lai khác nhau. Chẳng hạn gỗ cẩm lai trồng ở Bà Rịa được gọi là “cẩm lai Bà Rịa”, trồng ở Lào được gọi là “cẩm lai Lào”.

– Các loại gỗ cẩm lai

Gỗ cẩm lai đỏ

Đúng như tên gọi, loại gỗ cẩm lai này có màu đỏ bắt mắt. Bởi thế mà nó được dùng nhiều để làm bàn ghế và có giá trị cao nhất trong số các loại gỗ cẩm lai. Thêm nữa, loại gỗ này cứng, kết cấu chắc chắn nên lại càng phù hợp để làm bàn ghế, nội thất.

Gỗ cẩm lai đỏ

Gỗ cẩm lai đen

Dù có giá trị thấp hơn gỗ cẩm lai đỏ nhưng gỗ cẩm lai đen vẫn được coi là lựa chọn rất tốt so với nhiều loại gỗ khác. Gỗ cẩm lai đen có thớ gỗ tương đối mịn, màu vân nổi bật nên không cần sơn bóng lên vẫn rất bắt mắt. Loại gỗ này cũng có khả năng chống sâu mọt, cong vênh rất tốt.

Gỗ cẩm lai đen

Gỗ cẩm lai xanh (tím)

Điều đặc biệt ở loại gỗ cẩm lai xanh là chúng có thể đổi màu theo điều kiện ánh sáng. Khi mới khai thác, loại gỗ này có màu vàng như gỗ lim, sau đó chuyển thành màu xám. Sau đó, màu sắc gỗ tiếp tục chuyển sang tím và cuối cùng là màu xanh ngọc bích như đá, màu xanh này giữ luôn không chuyển ngược lại màu cũ nữa.

Loại cẩm lai này khá cứng, không cong vênh, không biến dạng khi gặp thời tiết khô hanh và ít khi bị mục nát hay mối mọt. Không chỉ vậy chúng còn có mức giá dễ chịu hơn gỗ cẩm lai đỏ và gỗ cẩm lai đen.

2. GỖ GÕ ĐỎ

– Gỗ gõ đỏ là gì?

Gõ đỏ tên khoa học là Afzelia xylocarpa, là loài cây thuộc họ đậu. Tùy theo vùng miền, địa phương người ta còn gọi gỗ gõ đỏ bằng nhiều cái tên khác như hổ bì, cà te…

Gỗ gõ đỏ

– Nguồn gốc và sự phân bố gỗ gõ đỏ

Cây gỗ gõ đỏ có nguồn gốc từ các nước thuộc khu vực Đông Nam Á như: Lào, Campuchia, Việt Nam… Sau đó được hạt giống được nhập khẩu và trồng tại Nam Phi.

Ở nước ta, Gõ đỏ thường gặp trong các rừng hỗn giao rụng lá và rừng khô thường xanh, ở độ cao thấp, dưới 900m từ Khánh Hòa đến Đồng Nai, Tây Ninh.

Hoa và quả gõ đỏ

– Các loại gỗ gõ đỏ

Gỗ gõ đỏ hiện nay được phân thành 2 loại, bắt nguồn từ 2 nguồn gốc gỗ khác nhau đó là gỗ gõ đỏ Lào và gỗ gõ đỏ Nam Phi.

Gỗ gõ đỏ Lào

Thường được khai thác từ các rừng nguyên sinh lâu năm. Những cây có tuổi thọ cao (vài trăm tuổi thậm chí lên đến nhiều thiên niên kỷ). Vì thế gỗ có chất lượng tốt, màu sắc nổi bật với vân gỗ dày, đậm và bắt mắt. Tuy nhiên hiện nay gỗ gõ đỏ Lào đang bị khai thác quá mức vì thế chính phủ Lào có chủ trương cấm xuất khẩu với hạn ngạch gỗ gõ đỏ.

Gỗ gõ đỏ Nam Phi 

Là gỗ rừng trồng tự nhiên vì thế tuổi đời của cây cũng sẽ ngắn hơn gõ đỏ Lào. Tuy nhiên, nhìn về chất gỗ cũng không có sự khác biệt lớn, chúng vẫn có những đặc tính chung của gõ đỏ. Nếu nhìn qua màu gỗ gõ đỏ Nam Phi, bạn sẽ thấy có phần nhạt hơn gỗ gõ đỏ Lào. Đồng thời, khối lượng của gỗ Nam Phi nhẹ, bông hơn, không đanh như gỗ gõ Lào.

3. SO SÁNH GỖ CẨM LAI VÀ GỖ GÕ ĐỎ

– Về độ bền

Cả hai loại gỗ này đều có kết cấu gỗ cứng, chắc và trọng lượng nặng nên rất ít khi bị mối mọt xâm nhập. Không bị co ngót, cong vênh và không chịu ảnh hưởng của thời tiết. Vì vậy chúng được ứng dụng rất nhiều trong sản xuất đồ nội thất gỗ. Từ chiếu ngựa, bàn nguyên khối tới kệ tivi, tủ, giường…

– Màu sắc và vân gỗ

Gỗ cẩm lai

Do có nhiều loại, mỗi loại một màu sắc và kiểu vân khác nhau nên khó có thể so sánh. Tuy nhiên, nhìn chung cẩm lai có mật độ gỗ khít, tom gỗ rất mịn và nhỏ. Vì vậy khi đánh bóng gỗ thì sẽ rất đẹp, mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao. Đặc biệt, trong gỗ có chứa tinh dầu nên khi quay giấy ráp, gỗ cẩm lai vẫn giữ được độ bóng. 

Gỗ gõ đỏ

Có màu từ đỏ cam đến đỏ đậm với các đường vân nâu đen giống như da hổ rất độc đáo. Sẽ mang đến cho không gian một nét đẹp đẳng cấp và thu hút.

Với gỗ gõ đỏ, người thợ khắc có thể chạm khắc dễ dàng do loại gỗ này khá mượt, mịn, có độ bắt vít cao. Các nghệ nhân sẽ thoải mái chế tác ra các kiểu dáng nội thất cao cấp, đa dạng mẫu mã, chủng loại hơn. 

– Về mùi hương

Mùi hương tự nhiên đặc trưng của gõ đỏ và cẩm lai có phần khác nhau. Cẩm lai còn được gọi với cái tên khác là “cẩm thối”. Mà đã gọi như vậy thì mùi loại gỗ này không mấy dễ ngửi. Nó mang hương của bùn, giống như mùi luồng hoặc tre ngâm lâu ngày dưới nước. Một mùi hương rất đặc biệt, khác hẳn so với các loại gỗ cẩm khác. Còn gõ đỏ thường không có mùi, nếu có thì là mùi gỗ thoảng rất đặc trưng và không giữ được lâu.

– Về giá thành

Hiện nay để biết được chính xác giá của gỗ cẩm lai rất khó bởi giá thành của chúng không cố định. Nhưng có một điều chắc chắn rằng bạn phải chi một số tiền khá lớn. Nếu muốn sở hữu sản phẩm làm từ loại gỗ này. Theo thị trường, loại gỗ cẩm lai có đường kính 30cm giá nằm trong khoảng 80 – 90 triệu đồng/m3.

Còn đối với gõ đỏ, Gỗ gõ đỏ Lào khá là khan hiếm, giá hiện nay dao động khoảng 50 – 70 triệu đồng/m3. Trong khi đó gỗ gõ đỏ Nam Phi nhập khẩu đến Việt Nam có giá 30 – 40 triệu đồng/m3.

4. KẾT LUẬN

Như vậy, qua bài phân tích trên, hy vọng bạn có thể chọn cho mình một loại gỗ phù hợp với sở thích và điều kiện tài chính của mình. Hãy lựa chọn thật kỹ để có thể trang hoàng cho ngôi nhà của mình những món nội thất thật sang trọng và bền chắc nhé!

Nếu bạn còn băn khoăn về bất kỳ điều gì hoặc muốn trực tiếp nhìn ngắm những sản phẩm được ra đời từ hai loại gỗ này. Thì hãy đến với Sơn Sập Gỗ tự hào là cơ sở uy tín. Được tin dùng, chuyên cung cấp các sản phẩm gỗ như sập chiếu ngựa, bàn gỗ nguyên tấm, nguyên khối,…

_________________________________________________

Những anh ( chị ) đáng muốn tham khảo hay muốn sở hữu cho mình những khối gỗ nguyên khối. Hãy liên hệ ngay với Sơn có thể trợ giúp cũng như tư vấn cho anh ( chị ). 

SĐT : 0986.772.159

Facebook: Sơn Sập Gỗ

Youtube: Sơn Sập Gỗ

Em Sơn cám ơn tất cả các bác đã dành thời gian để Sơn có thể chia sẻ. Xin chào và hẹn gặp lại các bác ở những bài viết tiếp theo.

Trang Chủ

Bài viết cùng chủ đề:

Bài viết mới cập nhật:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *